200 stt thả thính ngoại ngữ Anh Trung Pháp Nhật Hàn

Những stt thả thính ngoại ngữ trong bài viết dưới đây là tuyển tập 200 caption thả thính bằng tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Nhật và tiếng Hàn được tổng hợp lại để các thánh thả thính cùng tham khảo nhé. Vài năm trước thường chỉ thấy các em xinh tươi, zai đẹp mới hay thả thính nhưng bây giờ thì không, nhờ có camera 360 mà ai ai cũng có thể thả thính rất hay, điều quan...

Những stt thả thính ngoại ngữ trong bài viết dưới đây là tuyển tập 200 caption thả thính bằng tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Nhật và tiếng Hàn được tổng hợp lại để các thánh thả thính cùng tham khảo nhé.

Loading...

Vài năm trước thường chỉ thấy các em xinh tươi, zai đẹp mới hay thả thính nhưng bây giờ thì không, nhờ có camera 360 mà ai ai cũng có thể thả thính rất hay, điều quan trọng khi thả thả thính không những phải có ảnh đẹp mà ngoài những stt thả thính bằng tiếng việt, bạn nên tìm hiểu thêm những caption thả thính bằng ngoại ngữ thật rật tít nhé. Dưới đây là một số caption thả thính bằng tiếng anh, tiếng pháp, hàn, trung, nhật mời các bạn tham khảo.

Thính Anh: Stt thả thính bằng tiếng Anh

Thả thính tiếng anh là gì? Con trai, con gái tỏ tình bằng tiếng Anh có khiến đối phương gục ngã hay không? Các bạn muốn biết câu trả lời thì hãy thử gửi những câu thả thính bằng tiếng Anh dưới đây cho crush của mình xem họ sẽ phản ứng như thế nào nhé.con gái tỏ tình bằng tiếng anh, thả thính in english, thả thính tiếng anh là gì, thả thính xàm, thả thính là gì

  • + Are you a thief? Cause you stole my heart!!! (Anh là tên trộm sao? Vì anh đã đánh cắp mất trái tim em rồi)
  • + Meeting you is the best thing that ever happened to me. (Gặp được anh là điều tốt đẹp nhất từng xảy đến với em)
  • + Loving you is like breathing…I just can’t stop, you know that honey.” (Yêu anh giống như là hơi thở….Mà anh biết rồi đó, em không thể không thở.)
  • + Do you even realize how much I love you? (Anh có biết em yêu anh nhiều như thế nào không?)
  • + I cannot stop thinking about you (Em không thể ngừng nghĩ về anh)
  • + You may only be one person to the world but you may be the world to one person. (Đối với thế giới này bạn chỉ là một người nhưng đối với ai đó bạn là cả một thế giới.)
  • + I love you with know, how, why, or even from where… (Em yêu anh mà không biết tại sao, bằng cách nào và thậm chí từ đâu)
  • + My heart calls out for you. (Trái tim em chỉ gọi tên anh mà thôi)
  • + I do love you at the first sight. (Em đã yêu anh ngay từ cái nhìn đầu tiên)
  • + You are my sunshine. You light up my life. (Anh là ánh mặt trời, soi sáng cuộc đời em)
  • + I looked at your fare… my heart jumped all over the place. (Khi nhìn anh, em cảm giác tim em như loạn nhịp)
  • + Sweety, can I be your only love? (Người yêu ơi, yêu mình em được không?)
  • + You are my one and only.
    (Anh là của riêng em)
  • + I’m just a breeze. But my love for you is far stronger than a big storm! (Em chỉ là 1 làn gió nhẹ. Nhưng tình yêu của em dành cho anh thì mạnh hơn nhiều so với 1 cơn bão đấy!)
  • + I used to think that dreams do not come true, but this quickly changed the moment I laid my eyes on you. (Em từng nghĩ rằng những giấc mơ không trở thành hiện thực, nhưng điều này nhanh chóng thay đổi ngay khi em nhìn thấy anh)
  • + Xem thêm những chúc mừng khai trương tiếng anh.

Thính Pháp: Stt hay bằng tiếng Pháp thả thính

Nếu bạn đã nhàm chán với những câu thả thính bằng tiếng Anh hay tiếng Việt thì hãy thử làm mới tường facebook của mình bằng những câu tỏ tình tán tỉnh bằng tiếng Pháp dưới đây nhé.

  • + Je t’aime. Tôi yêu em
  • + Je t’aime de tout mon coeur. Tôi yêu em bằng cả trái tim mình
  • + Mon amour pour toi est éternel. Tình yêu của tôi dành cho em là vĩnh cửu
  • + Vous êtes ma joie de vivre. Em là niềm hạnh phúc của cuộc đời tôi
  • + Je ne peux pas vivre sans toi. Em không thể sống thiếu anh
  • + La vie est une fleur dont l’amour est le miel. Cuộc sống là hoa và tình yêu chính là mật ngọt
  • + Aimer, ce n’est pas se regarder l’un l’autre, c’est regarder ensemble dans la même direction. Yêu không có nghĩa là nhìn nhau mà là cùng nhìn về một hướng
  • + Le seul vrai langage au monde est un baiser. Ngôn ngữ duy nhất trên thế giới là một nụ hôn
  • + Un seul être vous manque et tout est dépeuplé. Đôi khi chỉ vắng một người mà cả thể giới dường như không người
  • + L’amour est la poésie des sens. Tình yêu là bài thơ của những xúc cảm
  • + Le prix d’Amour, c’est seulement Amour… Il faut aimer si l’on veut etre aimé… Tình yêu phải được trao đổi bằng tình yêu. Ai muốn được yêu đều phải biết yêu thương
  • + Il n’y a qu’un bonheur dans la vie, c’est d’aimer et d’être aimé. Chúng ta chỉ có một hạnh phúc trong đời, đó là yêu và được yêu
  • + Il n’est rien de réel que le rêve et l’amour. Trong cuộc sống không có gì là thật ngoài ước mơ và tình yêu
  • + L’amour est le miracle de la civilisation. Tình yêu là điều kỳ diệu của văn minh
  • + Vivre sans aimer n’est pas proprement vivre. Cuộc sống không có tình yêu thì không phải thực sự sống

Thính Hàn: Cap thả thính bằng tiếng Hàn

Hãy thử mạnh dạn thả thính tỏ tình con gái Hàn Quốc bằng chính ngôn ngữ của họ xem người Việt của mình có đủ trình độ không nhé.

  • + 보고 싶어 /bô-kô-si-po/. Anh nhớ em
  • + 좋아해 /chô-a-he/. Anh thích em
  • + 많이 좋아해 /ma-ni-chô-a-he/. Anh thích em
  • + 사랑해 /sa-rang-he/. Anh yêu em
  • + 나도 사랑해 /na-tô-sa-rang-he/. Anh cũng yêu em
  • + 안아 줘 /a-na-chuo/. Ôm anh nào
  • + 뽀뽀하고 싶어 /bô-bô-ha-kô-si-po/. Anh muốn hôn em
  • + 같이 있고 싶어 /ka-chi-it-kô-si-po/. Anh muốn ở cùng em
  • + 미소가 정말 그리워 /mi-sô-ka-chong-mail-kư-ri-wo/. Anh nhớ nụ cười của em
  • + 첫눈에 반했어 /chot-nun-ê-ban-het-so/. Yêu từ cái nhìn đầu tiên
  • + 진심으로 사랑해 /chin-si-mư-rô-sa-rang-hê/. Anh yêu em bằng tất cả trái tim mình
  • + 생각하고 있는 것 이상으로 사랑해 /seng-kak-ha-kô-it-nưn-kot-i-sang-ư-rô-sa-rang-hê/. Anh yêu em nhiều hơn em tưởng đấy
  • + 말로 표현할 수 없을 만큼 사랑해 /ma-lô-pyô-hyon-hal-su-op-suwl-man-kưm-sa-rang-he/. Không lời nào có thể diễn tả hết được anh yêu em
  • + 시간이 지날수록 더 사랑해 /si-ka-ni-chi-nal-su-rốc-to-sa-rang-he/. Mỗi ngày anh càng yêu em nhiều hơn
  • + 내가 얼마나 사랑하는지 모를 거야 /ne-ka-ol-ma-na-sa-rang-ha-nưn-chi-mô-rư-ko-ya/. Em không biết anh yêu em nhiều như thế nào đâu
  • + 나는 니꺼야 /na-nưn-ni-kko-ya/. Em là của anh
  • + 나랑 결혼 해줘 /na-rang-kyol-hôn-he-chuo/. Cưới anh nhé
  • + 하루 종일 용 당신이 안전하고 행복한 유지하기 위해, 성실과 포장 관리와 함께 묶여과기도로 밀봉 좋은 아침 내 간단한 선물 받기! 주의! Hãy nhận một món quà đơn giản của anh vào mỗi buổi sáng, nó được bao bọc bởi sự chân thành, được buộc lại bằng sự quan tâm và được gắn vào với lời cầu xin cho em được bình yên và hạnh phúc mỗi ngày!
  • + 세계에, 당신은 불행하게도 한 사람이. 그러나 나에게, 당신은 세계이다. Với thế giới, anh có lẽ chỉ là 1 người bình thường. Nhưng với em, anh là cả thế giới+ 나는 당신에게 영원히 보유 할 수 있습니다. Anh sẽ ôm em mãi.
  • + 나는 당신이 나를 이런 식으로 느낄 수있는 유일한 사람이기 때문에, 당신의 인생 웹 사이트를 완료 한 싶어요. Anh muốn là người khiến cuộc đời em trọn vẹn, vì chính em làm anh cảm thấy như vậy.
  • + 그들은 사진 내가 당신을 볼 1,000 단어 KHI 지시라고하지만 내가 볼 모두 세 단어입니다 … 당신이 나 … 사랑. Người ta nói một bức ảnh có thể nói lên ngàn lời, nhưng khi nhìn vào ảnh em, anh chỉ thấy có 3 chữ: Anh…Yêu…Em.
  • + 나는 모든 전에 사람에 대해이 방법을 느꼈다 적이 없다. Chưa từng ai mang lại cho anh cảm giác này.
  • + 나는 천 그냥 당신에게 꽉 해양를 개최 교차합니다. 내가 올라갈 것 천 산 단지 당신과 함께 매일 밤이 될 수 있습니다. 달링 난 당신이 너무 그리워. Anh sẽ vượt nghìn trùng đại dương chỉ để ôm em thật chặt. Anh sẽ leo nghìn ngọn núi chỉ được để cạnh em mỗi đêm. Người yêu ơi, anh nhớ em rất nhiều.
  • + 당신은 내 유일한 있습니다. Em là một là riêng là duy nhất.
  • + 당신의 가장 어두운 시간에, 기분이 뭔가 무서워 KHI, 그냥 기억 : 나는 항상 내가 더 천사 해요, 당신을 위해 여기있을거야 내가 운명을 변경할 수 있지만이기 때문에 내가 당신을 위해 아무것도 CUA 것 VI 내 친구. Trong thời khắc u ám nhất, khi mà em sợ hãi điều gì đó, hãy nhớ rằng anh luôn ở bên em. Anh không phải là thiên thần và anh không thể thay đổi được số mệnh của em nhưng anh sẽ làm mọi điều cho em bởi vì em là một phần của anh.
  • + 내가 알파벳을 바꿀 수 있다면, 함께 U와 I를 넣어 것입니다. Nếu anh có thể thay đổi bảng chữ cái, anh sẽ đặt em (U) và anh (I) bên cạnh nhau.
  • + 나는 당신의 마음을 잡고 하나가되고 싶어요. Anh muốn là người duy nhất nắm giữ trái tim em.
  • + 당신이 나와 함께있을 수 에버 공동으로 나는 놀라운 같은 사람을 믿을 수 없습니다. Anh không thể tin rằng mình có một người tuyệt vời như em ở bên.
  • + 오늘 좋아 보인다. 어떻게 아셨어요? 당신은 훌륭한 매일보고 있기 때문이다. Hôm nay trông em tuyệt lắm. Làm sao anh biết ư? Bởi vì ngày nào trông em cũng rất tuyệt vời.
  • + 난 당신을받을 자격이 좋은 무슨 짓을했는지 몰랐어요. Anh không biết mình đã làm gì tốt đẹp để xứng đáng có em.
  • + 그것은 다시보고 아파 … 당신은 미리보고 무서워 때 … 옆에 봐. 난 항상 당신을 위해 거기있을거야. Nếu em thấy đau khi nhìn lại phía sau… và em sợ phải nhìn về phía trước… Hãy nhìn sang bên cạnh. Anh luôn ở đây bên em.
  • + 사랑은 공기처럼, 우리는 항상 그것을 볼 수 있지만 항상 우리는 알고있다! 즉, 나처럼, 당신은 항상 저를 볼 수 있지만 난 항상 거기 당신은 내가 당신을 항상 사랑합니다 알고있다. Tình yêu giống như khí trời vậy, ta không nhìn thấy nhưng ta biết nó luôn ở bên. Điều đó cũng giống hệt như anh, em sẽ không bao giờ nhìn thấy anh nhưng anh luôn luôn ở cạnh em, mãi luôn yêu em.
  • + 당신을 만나는 것은 나를 적 협력에 가장 좋은 일이있다. Gặp được em là điều tốt đẹp nhất từng xảy đến với anh.
  • + 나는 쉽지 않을 티에서 보장합니다. 나는 1 포인트 또는 우리 중 하나가 마칠 예정이다, 또 다른 공동에서 보장합니다. 그러나 나는 내 인생의 나머지 부분에 대한 후회하기 위하여려고하고있다, 또한 나는 내가 내 일하도록 요구하지 않는 경우 CO에서 보장, 나는 내 마음 VI, 당신은 나를 위해 단 하나 알고 있습니다. Anh tin chắc rằng điều này sẽ không hề dễ dàng. Anh tin chắc rằng sẽ có một khoảnh khắc nào đó trong cuộc đời mình một trong hai chúng ta muốn rời bỏ. Nhưng anh cũng tin chắc rằng nếu giờ đây anh không ngỏ lời cùng em thì trong suốt quãng đời còn lại của mình, anh sẽ phải hối tiếc bởi vì anh biết rằng trong trái tim anh chỉ duy nhất có em thôi.
  • + 나는 당신을 행복하게 만들 수있는 하나가되고 싶어요. Anh muốn là người làm em hạnh phúc.
  • + 나는 당신에게 당신을 위해 내 모든 사랑을 보유하고 CO 선물을 보냈습니다. 그러나 우체부가 나를 도울 수 없습니다, 그는 말했다 : “그것은 너무 큰 아들입니다”. Anh vừa gửi em một món quá mà chiếm trọn tình yêu của anh. Nhưng bác đưa thư không thể giúp anh, bác ấy nói: “Nó lớn quá con trai à”.

Thính Nhật: Stt thả thính bằng tiếng Nhật

Những câu status hay bằng tiếng Nhật có thể dùng để gửi gắm những tâm tư, gửi một thông điệp, trao – nhận những yêu thương thay cho những lời không thể đối diện trực tiếp nói ra thành lời. Hãy cùng tìm hiểu những câu status thả thính bằng tiếng Nhật được các bạn trẻ yêu thích nhé.

  • + 勝つにしても負けるにしても、正々堂と戦いたい. Dù thắng dù thua, tôi cũng muốn chiến đấu một cách đường đường chính chính
  • + 苦労もしないで手に入るのは貧乏だけ。. Chẳng có gì gặt hái được mà không nếm trải sự đau đớn trừ nghèo đói
  • + 大きな野望は偉大な人を育てる. Hi vọng lớn làm nên người vĩ đại
  • + 偉大さの対価は責任だ。. Cái giá phải trả cho sự vĩ đại là trách nhiệm
  • + 同病相哀れむ. Đồng bệnh tương lân (Câu này có nghĩa là: nỗi đau làm người ta xích lại gần nhau)
  • + 単純な事実に、ただただ圧倒される。. Những sự thật giản đơn thường gây kinh ngạc
  • + 自分の行為に責任を持つべきだ。. Phải tự chịu trách nhiệm với những hành động của mình
  • + 偉大なことを成し遂げる為には、行動するだけでなく、夢を持ち、計画を立てるだけでなくてはならない。. Để đạt được những thành công vĩ đại, chúng ta không phải chỉ hành động mà còn phải mơ ước, không phải chỉ biết lập kế hoạch mà còn phải tin tưởng
  • + 熱意なしに偉大なことが達成されたことはない. Không có sự vĩ đại nào đạt được nếu không có sự nhiệt tình, nhiêt tâm
  • + お坊さんは、盗みはいけないと説教しておきながら、袖の中にはチョウを隠していた. Miệng nhà sư thì bảo không được ăn trộm, nhưng nách lại giấu con ngỗng
  • + 孵らないうちから雛を数えるな。. Đừng có đếm gà khi trứng còn chưa nở
  • + 人間の一生には、苦しいことも、悲しいことも、楽しいことも、あります。でも、一生懸命生きましょう。. Đời người có khi buồn đau, có khi cực khổ,cũng có lúc vui sướng. Tuy nhiên, dù thế nào cũng cố gắng lên mà sống nhé
  • + 何をするにしても、よく考えてから行動しなさい. Dù làm gì đi nữa cũng phải suy nghĩ kĩ trước khi quyết định
  • + 人には自由があるからといって、何をしてもいいというものではない. Con người đâu phải cứ có tự do là muốn làm gì cũng được
  • + 努力しない者に成功はない. Đối với những người không có nỗ lực thì không có khái niệm thành công
  • + 自分の能力以上の仕事を与えられるのは悪いことではない. Được giao phó một công việc vượt quá sức mình thì ko phải là việc xấu
  • + 困難に陥ったときにこそ、そのひとの実力が分かる. Chính khi rơi vào tình trạng khó khăn mới biết được thực lực của một người
  • + 感謝の気持ちは、古い友情を温め、新たな友情も生み出す. Lòng biết ơn hâm nóng tình bạn cũ và đem lại cho ta những người bạn mới
  • + 愛は、お互いを見つめ合うことではなく、ともに同じ方向を見つめることである。Ai wa, otagai o mitsumeau koto de wa naku, tomoni onaji hōkō o mitsumeru koto de aru. Tình yêu không phải là việc chúng ta nhìn về phía nhau mà là khi chúng ta cùng nhìn về một hướng.

Thính Trung: Tus thả thính bằng tiếng Trung

Tán tỉnh hay cưa cẩm ai đó đâu phải là dễ bạn nhỉ? Để làm người ấy siêu lòng thì hãy dành tình cảm chân thành nhất nhé! Và đừng quên khiến người ấy không thể quên bạn với những câu thả thính cực “thơm”. Dưới đây là một số câu thả thính bằng tiếng Trung hay để bạn gửi người ấy nhé , vừa tán tỉnh lại tự học tiếng Trung nữa.

  • + 你工作的样子真迷人. Nǐ gōngzuò de yàngzi zhēn mírén. Dáng vẻ khi làm việc của em thật khiến người ta mê mẩn.
  • + 你真可爱. Nǐ zhēn kě’ài. Em thật đáng yêu
  • + 这便是爱了。. Zhè biàn shì ài le。. Đấy là “yêu” rồi.
  • + 你是我的宝贝。. Nǐ shì wǒ de bǎobèi. Em là bảo bối của anh.
  • + 有你相伴的日子,即使平凡也浪漫! Yǒu nǐ xiāngbàn de rìzi, jíshǐ píngfán yě làngmàn! Ngày tháng có em cùng trải qua, dù là bình thường dũng lãng man.
  • + 有你,我的生活才充满快乐。. Yǒu nǐ, wǒ de shēnghuó cái chōngmǎn kuàilè. Có em, cuộc sống của tôi mới tràn đầy hạnh phúc.
  • + 我不会写情书,只会写心。. Wǒ bù huì xiě qíngshū, zhǐ huì xiě xīn. Anh không biết viết thư tình, chỉ biết viết trái tim.
  • + 来等待也如此美丽,因为爱你。. Lái děngdài yě rúcǐ měilì, yīnwèi ài nǐ. Đến chờ đợi cũng đẹp như thế này, bởi vì anh yêu em.
  • + 我不相信永远的爱,因为我只会一天比一天爱你。. Wǒ bù xiāngxìn yǒngyuǎn de ài, yīnwèi wǒ zhǐ huì yītiān bǐ yītiān ài nǐ. Anh không tin vào tình yêu mãi mãi, bởi vì anh chỉ biết mỗi ngày anh càng yêu em hơn.
  • + 不需言语,让我用行动告诉你,什么叫爱。. Bù xū yányǔ, ràng wǒ yòng xíngdòng gàosù nǐ, shénme jiào ài. Không cần những lời nói, hãy để anh dùng hành động để cho em biết, thế nào gọi là yêu.

Kết: Những stt thả thính ngoại ngữ ở trên thật độc lạ và hài hước phải không nào? Hy vọng bài viết này sẽ là những tham khảo bổ ích dành cho các bạn trẻ muốn thể hiện với đối phương bằng kỹ năng ngoại ngữ của mình. Chúc các bạn thành công nhé.

Tags: con gái tỏ tình bằng tiếng anh, thả thính in english, thả thính tiếng anh là gì, thả thính xàm, thả thính là gì

Loading...
Có thể bạn quan tâm